Bài hát tiếng Trung: Phi điểu và ve sầu 飞鸟和蝉 Fēiniǎo hé chánHọc tiếng Trung qua bài hát Phi điểu và ve sầu 飞鸟和蝉 Fēiniǎo hé chán qua lời tiếng Trung, phiên âm quốc tế, phiên âm tiếng Việt và dịch nghĩa Bài hát tiếng Trung: Phi điểu và ve sầu 飞鸟和蝉 Fēiniǎo hé chán – Nhậm Nhiên 任然 Lời bài hát Phi điểu và ve sầu tiếng Trung + phiên âm+ âm bồi+ dịch nghĩa: 你说青涩最搭初恋nǐ shuō qīng sè zuì dā chūliànnỉ sua tring xưa chuây ta tru lenNgười nói màu xanh thuần khiết đẹp đẽ tựa mỗi tình đầu 如小雪落下海岸线rú xiǎoxuě luò xiàhǎi ànxiànrú xẻo xuể lua xe hải an xenNhư bông tuyết nhỏ lạc giữa bờ biển dài vô tận 第五个季节某一天上演dì wǔ gè jìjié mǒu yītiān shàngyǎnti ủ cưa chi chía mẩu i then sang dẻnVào một ngày nào đó của mùa thứ năm 我们有相遇的时间wǒ·men yǒu xiāng yù de shíjiānủa mân dẩu xeng uy tơ sứ chenSẽ là khoảnh khắc mà chúng ta gặp được nhau 你说空瓶适合许愿nǐ shuō kōng píng shìhé xǔyuànnỉ sua khung p'ính sư hứa xủy doenAnh nói lọ thủy tinh rỗng hợp với những điều ước nguyện 在风暖月光的地点zài fēng nuǎn yuèguāng de dìdiǎnchai phâng noản duê quang tơ ti tẻnỞ nơi có trăng thanh gió mát 第十三月你就如期出现dì shí sān yuè nǐ jiù rúqī chūxiànti sứ xan duê nỉ chiêu rú tri tru xenVào tháng mười ba, người sẽ xuất hiện như đã hẹn 海之角也不再遥远hǎi zhī jiǎo yě bù zài yáoyuǎnhải chư chẻo dể pu chai dáo doẻnChân trời góc biển cũng chẳng còn xa xôi 你骄傲的飞远我栖息的夏天nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de xiàtiānnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ xe thenAnh ngạo nghễ bay xa, còn em ở lại với mùa hạ 听不见的宣言重复过很多年tīng bùjiàn de xuānyán chóngfù guò hěn duō niánthing pu chen tơ xoen dén trúng phu cua hẩn tua nénChẳng nghe thấy lời nhắn nhủ của em, cứ thể lặp lại nhiều năm 北纬线的思念被季风吹远běiwěi xiàn de sīniàn bèi jìfēng chuī yuǎnpẩy uẩy xen tơ xư nen pây chi phâng truây doẻnNiềm nhớ thương nơi vĩ độ Bắc bị cơn gió mùa thổi đi xa 吹远默念的侧脸chuī yuǎn mò niàn de cè liǎntruây doẻn mua nen tơ trưa lẻnCuốn theo nỗi vương vấn còn đọng lại bên gò má 吹远鸣唱的诗篇chuī yuǎn míng chàng de shīpiāntruây doẻn mính trang tơ sư p'enMang cả câu hát trong bài thơ bay đi xa mãi 你骄傲的飞远我栖息的叶片nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de yèpiànnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ dê p'enAnh ngạo nghễ bay xa, còn em dừng chân bên phiến lá 去不同的世界却从不曾告别qù bù tóng de shìjiè què cóng bùcéng gàobiétruy pu thúng tơ sư chia truê trúng pu trấng cao píaDù đi đến hai thế giới khác nhau nhưng chưa từng nói lời từ biệt 沧海月的想念羽化我昨天cānghǎi yuè de xiǎngniàn yǔhuà wǒ zuótiāntrang hải duê tơ xẻng nen ủy hoa ủa chúa thenNhớ ngày hôm qua, trăng mọc trên bờ biển xanh cuối cùng tôi cũng thoát xác 在我成熟的笑脸zài wǒ chéngshú de xiàoliǎnchai ủa trấng sú tơ xeo lẻnnụ cười quen thuộc hé nở trên gương mặt em 你却未看过一眼nǐ què wèi kàn guò yī yǎnnỉ truê uây khan cua i dẻnVậy mà anh lại chẳng kịp nhìn lấy một lần你说空瓶适合许愿nǐ shuō kōng píng shìhé xǔyuànnỉ sua khung p'ính sư hứa xủy doenAnh nói lọ thủy tinh rỗng hợp với những điều ước nguyện 在风暖月光的地点zài fēng nuǎn yuèguāng de dìdiǎnchai phâng noản duê quang tơ ti tẻnỞ nơi có trăng thanh gió mát 第十三月你就如期出现dì shí sān yuè nǐ jiù rúqī chūxiànti sứ xan duê nỉ chiêu rú tri tru xenVào tháng mười ba, người sẽ xuất hiện như đã hẹn 海之角也不再遥远hǎi zhī jiǎo yě bù zài yáoyuǎnhải chư chẻo dể pu chai dáo doẻnChân trời góc biển cũng chẳng còn xa xôi 你骄傲的飞远我栖息的夏天nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de xiàtiānnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ xe thenAnh ngạo nghễ bay xa, còn em ở lại với mùa hạ 听不见的宣言重复过很多年tīng bùjiàn de xuānyán chóngfù guò hěn duō niánthing pu chen tơ xoen dén trúng phu cua hẩn tua nénChẳng nghe thấy lời nhắn nhủ của em, cứ thể lặp lại nhiều năm 北纬线的思念被季风吹远běiwěi xiàn de sīniàn bèi jìfēng chuī yuǎnpẩy uẩy xen tơ xư nen pây chi phâng truây doẻnNiềm nhớ thương nơi vĩ độ Bắc bị cơn gió mùa thổi đi xa 吹远默念的侧脸chuī yuǎn mò niàn de cè liǎntruây doẻn mua nen tơ trưa lẻnCuốn theo nỗi vương vấn còn đọng lại bên gò má 吹远鸣唱的诗篇chuī yuǎn míng chàng de shīpiāntruây doẻn mính trang tơ sư p'enMang cả câu hát trong bài thơ bay đi xa mãi 你骄傲的飞远我栖息的叶片nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de yèpiànnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ dê p'enAnh ngạo nghễ bay xa, còn em dừng chân bên phiến lá 去不同的世界却从不曾告别qù bù tóng de shìjiè què cóng bùcéng gàobiétruy pu thúng tơ sư chia truê trúng pu trấng cao píaDù đi đến hai thế giới khác nhau nhưng chưa từng nói lời từ biệt 沧海月的想念羽化我昨天cānghǎi yuè de xiǎngniàn yǔhuà wǒ zuótiāntrang hải duê tơ xẻng nen ủy hoa ủa chúa thenNhớ ngày hôm qua, trăng mọc trên bờ biển xanh cuối cùng tôi cũng thoát xác 在我成熟的笑脸zài wǒ chéngshú de xiàoliǎnchai ủa trấng sú tơ xeo lẻnnụ cười quen thuộc hé nở trên gương mặt em 你却未看过一眼nǐ què wèi kàn guò yī yǎnnỉ truê uây khan cua i dẻnVậy mà anh lại chẳng kịp nhìn lấy một lần 你骄傲的飞远我栖息的夏天nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de xiàtiānnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ xe thenAnh ngạo nghễ bay xa, còn em ở lại với mùa hạ 听不见的宣言重复过很多年tīng bùjiàn de xuānyán chóngfù guò hěn duō niánthing pu chen tơ xoen dén trúng phu cua hẩn tua nénChẳng nghe thấy lời nhắn nhủ của em, cứ thể lặp lại nhiều năm 北纬线的思念被季风吹远běiwěi xiàn de sīniàn bèi jìfēng chuī yuǎnpẩy uẩy xen tơ xư nen pây chi phâng truây doẻnNiềm nhớ thương nơi vĩ độ Bắc bị cơn gió mùa thổi đi xa 吹远默念的侧脸chuī yuǎn mò niàn de cè liǎntruây doẻn mua nen tơ trưa lẻnCuốn theo nỗi vương vấn còn đọng lại bên gò má 吹远鸣唱的诗篇chuī yuǎn míng chàng de shīpiāntruây doẻn mính trang tơ sư p'enMang cả câu hát trong bài thơ bay đi xa mãi 你骄傲的飞远我栖息的叶片nǐ jiāo'ào de fēi yuǎn wǒ qīxī de yèpiànnỉ cheo ao tơ phây doẻn ủa tri xi tơ dê p'enAnh ngạo nghễ bay xa, còn em dừng chân bên phiến lá 去不同的世界却从不曾告别qù bù tóng de shìjiè què cóng bùcéng gàobiétruy pu thúng tơ sư chia truê trúng pu trấng cao píaDù đi đến hai thế giới khác nhau nhưng chưa từng nói lời từ biệt 沧海月的想念羽化我昨天cānghǎi yuè de xiǎngniàn yǔhuà wǒ zuótiāntrang hải duê tơ xẻng nen ủy hoa ủa chúa thenNhớ ngày hôm qua, trăng mọc trên bờ biển xanh cuối cùng tôi cũng thoát xác 在我成熟的笑脸zài wǒ chéngshú de xiàoliǎnchai ủa trấng sú tơ xeo lẻnnụ cười quen thuộc hé nở trên gương mặt em 你却未看过一眼nǐ què wèi kàn guò yī yǎnnỉ truê uây khan cua i dẻnVậy mà anh lại chẳng kịp nhìn lấy một lần
0 Nhận xét